* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* Mua tên miền "NHUAPVC.NEMCAOSUTHIENNHIEN.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Công ty nhựa Hệp Thành: (84-28) 3855 2849

Định nghĩa cơ bản dựa theo cấu trúc hoá

Trạng thái thông thường của nhựa nằm giữa cứng và lỏng, chúng còn được gọi với tên chất dẽo.

2.1 Các nhóm đơn phân tử
Có hai loại hình thái của nhóm đơn phân tử:
Nhóm đơn phân tử có nối đơn, không phân nhánh thí dụ như Ethylenglykol (1), Terephthalsäure (2), Hexamethylendiamin (3), Adipinsäuredichlorid (4) und Harnstoff (5).
Nhóm đơn phân tử đói có nối đôi, có khả năng kết nối hai chiều với hai nhóm phân tử khác. Thí dụ như Ethen (7), Vinylchlorid (8), Formaldehyd (9) und Diisocyanat (10).

2.2 Các loại nhựa cơ bản
Thật ra chỉ có một luợng nhỏ ( khoảng 10 đến 20 ) nhựa cơ bản phần còn lại xuất hiện với dạng hổn hợp, liên hợp ( copolymere ) hay với những tên gọi hư cấu khác nhau. Những loại nhựa liên hợp thường được biết như Butadien liên hợp với Acrylnitril sẽ làm thay đổi và gia tăng tính bền của cao-su. Bên cạnh đó việc ứng dụng nhiều họ nhựa khác nhau, để tạo ra nhựa liên hợp, sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn cho chu trình tái tạo nhựa.

3. Điều chế nhựa
Như tên gọi của nó nhựa được điều chế từ các phương pháp tổng hợp ( synthetisch ). Các phân tử nhỏ ( monomere ) với tác dụng cơ học hay hoá học sẽ kết nối lại với nhau để tạo thành chuỗi cao phân tử tổng hợp ( Polymere ) của nhựa.

Kết nối này được đơn giản hóa bằng hình tượng tạo dựng mô hình của một cột tháp từ những mẫu LEGO của trẻ con, và những hình thể to lớn hơn cũng được tạo dựng từ những phần nhỏ, riêng biệt trước đó.
Sự hình thành nhựa nhân tạo đến từ hiện tượng kết nối giữa những đơn phân tử ( Momomere ) có sẵn trong một số thành phẫm của dầu hỏa thông qua phương pháp chưng cất. Tuy nhiên nguyên lý chủ yếu cho hiện tượng kết nối này chính là những phản ứng, lệ thuộc rất nhiều vào hoá tính của những phân tử thành phần.

Người ta phân biệt những phản ứng hóa học sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các phân tử lại với nhau.
- Phản ứng trùng hợp ( Polymerisation )
- Phản ứng ngưng tụ ( Polykondensation )
- Phản ứng cộng ( Polyaddition )

3.1 Phản ứng trùng hợp

Các nhóm đơn phân tử ( Monomere ) có nối đôi, hợp nhất lại thành chuỗi đơn phân tử ( Monomermolekuele ), rồi tiến đến kết nối thành chuỗi cao phân tử ( Makromolekuele). Để khởi động phản ứng trùng hợp người ta thường thêm vào những chất xúc tát ( Katalisator, Initiator ) để giúp cho hiện tượng bứt nối đôi hình thành và nối kết các gốc( Radikal ) hay Ion được tiến hành nhanh hơn.

Nói cách khác, trong phản ứng trùng hợp các nối đôi mở ra và nối kết với hệ thống các nối đôi khác thành chuỗi cao phân tử có nối đơn.

Người ta cũng diễn đạt đơn giản tiến trình trùng hợp nói trên với một đơn phân tử nằm trong ngoặc, với n biểu tượng cho sự lặp lại nhiều lần.

Một vài loại nhựa điển hình với phản ứng trùng hợp:
* Polyethylen (PE, Hostalentypen),
* Polypropylen (PP, Hostalentypen),
* Polyvinylchlorid (PVC),
* Polymethylmethacrylat (PMMA, Plexiglas, Acrylglas),
* Polyacrylnitril (PA, Polyacryl, Chemiefasern),


3.2 Phản ứng ngưng tụ

Khởi đầu với phản ứng kết nối của hai phân tử thông qua kết quả tách rời của một phân tử nhỏ nằm trong hai phân tử này, gọi là sản phẩm phụ. Kết quả tách rời thường là nước, rượu, ammoniak, acit hữu cơ.....v/d hiện tượng Ester-hoá.

Phản ứng ngưng tụ cần ít nhất hai nhóm phân tử khác nhau, chứa bên trong những phân tử có khả năng gây phản ứng tạo ra sản phẫm phụ và sau đó tách rời khỏi hai nhóm phân tử đầu tiên, các nhóm phân tử còn lại sẽ kết nối với nhau thành chuỗi cao phân tử.

Thí dụ: phản ứng của hai nhóm Carboxyl (COOH) với nhóm Hydroxyl (OH) tạo ra Ester; còn được gọi với tên Polyester.
Ngoài nhựa Polyester cũng có những sản phẫm khác được nhiều người biết đến, được điều chế từ phản ứng ngưng tụ.
Thí du.: nhựa Phenol-Formaldehyd ( còn được gọi với tên Fóc-mê-ca ), Nylon, Perlon ( ứng dụng cho kỹ nghệ tơ sợi nhân tạo )
Thí dụ: Tiến trình điều chế nhựa Polyesters (PET)
Công thức diễn tả đơn giản:
Một vài loại nhựa điển hình được điều chế với phản ứng ngưng tụ:
* Polyester (PET, Trevira, Terylen, Polycarbonate, Nhiên liệu: DNA)
* Polyamide (Nylon, Perlon, Kevlar, Naturstoffbeispiel: Protein)
* Nhựa Formaldehyd (Nhựa Phenol, nhựa Bakelit, nhựa khai , nhựa Melamin)
* Polycarbonate
* Polyether (Nhiên liệu: Cellulose)
3.3 Phản ứng cộng
Trong phản ứng cộng các nhóm đơn phân tử cộng lại lại với nhau, gần giống như phản ứng trùng hợp, nhưng trong phản ứng cộng không tạo ra sản phẩm phụ.
Thí dụ: Rựu Butandiol cộng với Diisocyanate:
Công thức diễn tả đơn giản:
Một vài loại nhựa điển hình được điều chế với phản ứng cộng:
* Polyurethan (PU)
* Epoxidharze
* Perlon
* Polyether

Số 1 – PET (nhựa Poly Ethlyen Terephthalate): Thường là các loại nước giải khát đóng chai. Loại đồ nhựa này có thể tái sử dụng nhiều lần nhưng tốt nhất là không nên dùng để đựng thực phẩm và tuyệt đối không được đựng đồ nóng, vì thành phần nhựa có thể thôi ra đồ ăn thức uống làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Số 2 – HDPE (nhựa có tỉ trọng Poly Ethylen cao): Thường là các chai sữa, chai nước suối, nước trái cây, thuốc tẩy hay dầu gội đầu. Đây là một loại nhựa khá an toàn, có thể tái sử dụng cho nhiều mục đích. Tuy nhiên, chỉ sử dụng những chai, lọ trước đó là bao bì thực phẩm để đựng thực phẩm và không được đựng đồ nóng.

Số 3 – PVC (Nhựa Polyvinyl Chloride): Thường là chai xà phòng, chai nước tẩy rửa, túi nhựa, đây là loại nhựa độc, không được tái sử dụng.

Số 4- LDPE (Nhựa có tỉ trọng Poly Ethylen thấp):Thường là túi nhựa đựng thực phẩm, có thể tái sử dụng nhưng không nên dùng cho mục đích đựng đồ ăn, thức uống.

Số 5 – PP (nhựa Poly Propylen): Thường là bao bì của các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm, đây là loại nhựa an toàn có khả năng chịu nhiệt cao nên có thể tái sử dụng với nhiều mục đích.

Số 6 – PS/PS-E (nhựa Poly Styren/Expanded Poly Styren): Thường gặp nhất là khay đựng trứng, hộp xốp, hộp đựng thức ăn dùng một lần. Đây là loại nhựa dễ dàng thôi ra các chất độc khi gặp nhiệt độ cao, không nên tái sử dụng.

Số 7 – Các loại nhựa khác: Thường là các chai nước lớn, chai đựng nước trái cây, đây là loại nhựa hoặc hỗn hợp nhựa không thuộc 6 loại kể trên, các loại bao bì có kí hiệu này không nên tái chế.

Ngoài ra, TS Giang cho biết, để sử dụng đồ nhựa an toàn cần lưu ý những vấn đề sau:

    Các loại loại ly, bát, đĩa nhựa dùng một lần tuyệt đối không được tái sử dụng để đựng thực phẩm, ngay cả khi chúng được làm từ nhựa PP, bởi ở lần sử dụng tiếp theo, các chất có trong chai lọ nhựa dưới tác động của nhiệt độ và môi trường, nó sẽ bị phân hủy và ngấm vào thực phẩm, có hại cho sức khỏe con người. Nếu muốn tận dụng có thể dùng để đựng những thứ không liên quan đến thực phẩm, một gợi ý cho bạn là tái chế thành chậu trồng cây.
    
    - Chỉ nên sử dụng túi nilon làm từ nhựa PP để đựng thực phẩm, đặc biệt không nên dùng bất cứ loại túi nilon nào để đựng đồ nóng. Chuyên gia này cũng cho biết thêm: “Các loại túi nilon có màu thì càng độc hại bởi ngoài thành phần nhựa, còn có phẩm màu có thể ngấm vào thực phẩm.

- Không nên dùng hộp xốp để đựng thức ăn. “Thực trạng đáng buồn là nhiều quán ăn, đặc biệt là quán cơm bình dân, vẫn sử dụng hộp xốp để đựng thức ăn và nhiều khi là đồ đang còn nóng hổi, dẫn đến nhiều rủi ro về sức khỏe cho thực khách.” – Tiến sĩ Giang phân tích.

Hạt nhựa dùng để làm gì?

Chắc chắn chúng ta đã biết đến những sản phẩm nhựa được sử dụng trong đời sống hằng ngày.

Nhưng bạn biết không, nhựa còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, điện tử, điện lạnh, công nghiệp xây dựng,….

Hầu hết ở lĩnh vực nào nguyên liệu nhựa cũng góp phần quan trọng. Nhưng bạn đã nghe nói đến hạt nhựa chưa? Hạt nhựa có liên quan gì đến sản phẩm nhựa? Hạt nhựa dùng để làm gì? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây cho bạn.

Hạt nhựa được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có 3 nhóm chính: nhựa nguyên sinh, nhựa tái chế và nhựa sinh học. Có thể phân biệt 3 nhóm này như sau:

NHỰA NGUYÊN SINH
Nhựa nguyên sinh là sản phẩm nhựa được sinh ra từ quá trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ. Hạt nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên và người ta có thể pha thêm hạt tạo màu để sản phẩm có màu sắc như mong muốn. Một số loại nhựa nguyên sinh như ABS, PP, PC,PS-GPPS, PA, HIPS, POM, PMMA,….

Nhựa nguyên sinh có đặc tính mềm, dẻo, độ đàn hồi lớn

Nhựa nguyên sinh có đặc tính mềm, dẻo, độ đàn hồi lớn, chịu được cong vênh và áp lực.

Sản phẩm từ nhựa nguyên sinh có tính thẩm mỹ cao do bề mặt bóng, mịn và màu sắc tươi sáng. Hạt nhựa để làm gì? Loại nhựa này thường được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao hoặc sản phẩm đòi hỏi an toàn, kĩ thuật cao như thiết bị y tế, linh kiện ô tô, máy bay…..

Tìm hiểu một số loại nhựa nguyên sinh
Hạt nhựa PP: Có màu trắng trong suốt nhưng thường được pha với các loại hạt tạo màu nhằm tạo ra những sản phẩm đa dạng màu sắc. Tính bền cơ học cao, khá cứng vững, không mềm dẻo như nhựa PE, không bị kéo giãn dài nên được chế tạo thành sợi.

PP không màu, không mùi, không vị, không độc. Khi đốt, PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi gần giống với mùi cao su. PP được ứng dụng vào sản xuất đồ nhựa như thau, rổ, khay nhựa, đồ chơi,…

Hạt nhựa PA: Có độ nhầy cao, dẻo dai, bôi trơn bề mặt, đặc biệt chịu mài mòn nên được ứng dụng trong y tế, linh kiện ô tô, xe máy, máy bay, linh kiện điện tử, ngành may mặc,….

Hạt nhựa ABS: Hạt nhựa có màu trắng tự nhiên hoặc trắng đục, cứng, rắn nhưng không giòn, khả năng cách điện, không thấm nước và khả năng chịu va đập và độ dại. Ứng dụng trong sản xuất mũ bảo hiểm, linh kiện xe máy, thùng chứa,….

NHỰA TÁI CHẾ

Nhựa tái sinh là loại nhựa được sản xuất từ nhựa thu gom. Các sản phẩm rác nhựa được thu gom, phân loại và tái chế theo từng quy trình khác nhau. Nhựa được phân loại, nghiền nhỏ, làm sạch và sau đó là làm khô rồi nung chảy thành hỗn hợp. Sử dụng máy đùn để ép nhựa chuyển thành dạng sợi bún hoặc dạng hạt nhựa.

Nhựa tái sinh được dùng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp, xây dựng và môi trường. Một số loại nhựa tái sinh như PP, PE, HDPE, PVC…

Tìm hiểu một số loại nhựa tái sinh

Nhựa tái sinh ABS là tên viết tắt của Acrylonitrin butadien styrene được tái chế từ các sản phẩm máy văn phòng, các bộ phận xe hơi, xe máy, mũ bảo hiểm, đồ chơi, ống, vỏ hộp, dụng cụ âm nhạc, dè xe.

Loại nhựa này cực kì dẻo dai, chịu được sự va đập mạnh được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thấp cấp hơn so với sản phẩm ban đầu.

Nhựa tái sinh HDPE: Nhựa tái sinh HDPE có tên đầy đủ là High Density Popyethylene là sản phẩm nhựa được tái chế từ các loại ống dẫn hơi nóng, ống thoát nước, ống cáp quang,…

Nhựa tái sinh PE ( Polietylen hay Polieten): là sản phẩm được tái chế từ túi nilon, màng phủ nông nghiệp. Sản phẩm của hạt nhựa tái sinh PE có đặc tính dẻo và dai.

Nhựa tái sinh PP: Có tên đầy đủ là Polipropylenđược, được tái sinh từ bao bì, văn phòng phẩm, dây chão, thảm, màng…. các phần bằng nhựa PP khác như: dụng cụ thí nghiệm, loa, các phần nội thất ôtô, v.v… Sản phẩm làm từ hạt nhựa tái sinh PP có tính chất vật lý dai, hơi cứng cực kì bền.

Nhựa tái sinh PVC (Polivinyl clorua): Là nhựa được tái sinh từ ống nhựa PVC, tấm cứng, ống dẫn dầu, phích cắm điện….

Trong quá trình tái chế được pha trộn với một số phụ gia như chất ổn nhiệt, các loại tác nhân: hấp thụ UV, tăng cứng, hóa dẻo, bôi trơn, chống va đập, chống cháy, trợ gia công, bột nở,…. để phù hợp với tính năng của từng loại sản phẩm.

Hạt nhựa để làm gì? Nhựa HDPE dùng chủ yếu trong sản xuất bao bì, túi nhựa, can nhựa, đồ gia dụng (ví dụ thùng rác) và sản phẩm môi trường (ví dụ thùng rác công cộng, ống dẫn nước thải),….


Nhua

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người. Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.
Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.
Nhựa nhân tạo cũng được gọi với tên "nhựa tổng hợp" hay “chất dẻo“ ( Plastic ) là một loại hợp chất hữu cơ, đã được các nhà khoa học tìm ra trong 4 thập kỷ trở lại đây và nó đã, đang, và sẽ bành trướng mãnh liệt trong các ngành công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đóng gói, cơ khí, điện khí và điện tử, xe hơi, hàng không..vv.. Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.

Nhua, Nhựa nguyên sinh có đặc tính mềm, dẻo, độ đàn hồi, Nhựa tái sinh PP: Có tên đầy đủ là Polipropylenđược, được tái sinh từ bao bì, văn phòng phẩm, dây chão, thảm, màng…. các phần bằng nhựa PP khác

dùng lót đáy hồ nuôi tôm với độ bền và thời gian sử dụng lâu, giá cả hợp lý.

Kích thước ngang từ 1m đến 6m, chiều dài cuộn 100m. Độ dày từ 0.1mm đến 0.5mm

Tỷ trọng trung bình màng dày 0.1mm : 1kg/11 m2 ; dày 0.3mm: 1kg/3,6 m2 ; dày 0.5mm: 1kg/2,2m2.

Màu sắc: Đen, Xanh-đen, Trắng

Thông thường là 1-Butene, 1-Hexene, 1-Octene, tuy nhiên các alkene mạch nhánh như 4-methyl 1-pentene thường được sử dụng nhiều hơn.

Nó được tổng hợp tương tự HDPE, nhưng có hàm lượng comonomer cao hơn nhiều, chẳng hạn như hexene hoặc octen.

Sự kết hợp của comonomer trong mạch nhánh cong và ngắn có chiều dài nhất định.Bằng cách kiểm soát số lượng nhánh thông qua các hàm lượng comonomer, mức độ kết tinh do đó có thể kiểm soát được tỷ trọng. Các biến thể của LLDPE được gọi là polyethylene tỷ trọng rất thấp

(VLDPE) và polyethylene tỷ trọng siêu thấp (ULDPE).

Tỷ trọng LLDPE thường trong khoảng 0.88 ÷ 0.93 g/cm3.

Mạch phân tử LLDPE với nhiều nhánh ngắn.

Phản ứng polymer hóa sử dụng nhiều hệ xúc tác như Zeigler-Natta trong một trong hai phương pháp là trong pha khí hoặc trong hệ huyền phù.

Do nhiệt độ sôi của 1-octene khá cao nên trùng hợp trong huyền phù được sử dụng nhiều hơn.

Sự phân bố các thành phần các comonomer được mở rộng, vì vậy, trong

một mạch phân tử hoặc trong một đoạn mạch phân tử, có những nơi có ít

nhánh, còn nơi khác lại có nhiều nhánh hơn.

Đặc tính – Ứng dụng của LLDPE:

Tính chất của LLDPE có xu hướng nằm giữa LDPE và HDPE (nhiệt độ

nóng chảy 240 ÷ 260°F, 115 ÷ 125°C).

Khi trong máy đùn nó có tương tự như HDPE, đòi hỏi momen xoắn cao hơn và thường sử dụng phễu nhập liệu có rãnh.

Tuy nhiên, khi qua đầu die thường được gia công giống như LDPE, mặc

dù độ bền nóng chảy có xu hướng thấp hơn so với LDPE.

Được xử lý bằng cách sử dụng vòng thổi khí miệng kép để ổn định bong bóng, đồng thời cung cấp một lượng lớn không khí làm mát.

LLDPE là sự kết hợp của HDPE và LDPE.

Nó có nhiều nhánh ngắn và không chứa nhánh dài, vì vậy sự kết tinh thấp, các tính chất cơ học được cải thiện, nhưng khả năng lưu biến khi gia công thấp hơn so với LDPE.

Độ bền của nó là cao hơn so với LDPE, ngang với HDPE.

Tuy nhiên, nó cho cảm giác mềm mại và độ cứng thấp hơn LDPE.

Polyetylen mật độ thấp (LDPE) là một phần không thể thiếu trong dòng sản phẩm polyolefin của Sunwell Vina. LDPE linh hoạt hơn so với HDPE, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn tốt cho các bộ phận giả trong ngành y tế.

Khả năng chống va đập của nó làm cho nó trở nên tự nhiên đối với các miếng đệm tác động, trong khi khả năng gia công dễ dàng của nó làm cho nó trở thành một lựa chọn tốt cho các bộ phận chế tạo nơi yêu cầu chống hóa chất và ăn mòn.

LDPE giảm căng thẳng và màu “tự nhiên”. Nó có sẵn trong các tờ 48 “x 96” với kích thước đo từ 1/16 “đến 1”.

Lĩnh Vực Ứng Dụng:

Hạt Nhựa LDPE được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:

Tại sao là chúng tôi?

Nhua Nhua Nhua Nhua Nhua Nhua